Chủ Nhật, 10/05/2026

Văn học Sanskrit Phật giáo (6) - Hệ thống kinh Hoa nghiêm

Loạt bài Văn học Sanskrit Phật giáo nhằm giới thiệu về điển tịch Phật giáo Ấn Độ hệ Phạn ngữ. Đây là giáo trình được biên soạn giảng dạy cho học phần Văn học Sanskrit Phật giáo của SC. Thích nữ Thanh Trì.

BÀI VI: HỆ THỐNG KINH HOA NGHIÊM (BUDDHA-AVATAṂSAKA-SŪTRA)

 

1. Khái quan

Tên gọi đầy đủ là Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm (Buddha-avataṃsaka-mahāvaipulya-sūtra大方広仏華厳経,Sangs rgyas phal po che shes bya ba shin tu rgyas pa chen po’i mdo)[1]. Ý nghĩa tên kinh “Phật Hoa Nghiêm” như được thấy trong tên Sanskrit và Tibet, thể hiện chủ đề kinh về thần biến vô số chư Phật nơi tam thiên đại thiên thế giới.

Trong các kinh điển đại thừa, Kinh Hoa nghiêm này được xem là kinh điển thành lập sớm, liền sau kinh Bát-nhã. bản dịch một số kinh lẻ của kinh này trong đại tạng kinh chữ Hán được xác định sớm nhất là các bản dịch của Chi Lâu Ca Sấm支婁迦讖(Lokakṣema, -150-), Chi Khiêm支謙(Zhi Qian, 223−253), Trúc Pháp Hộ竺法護(dharmalakṣa, 230?−316).

Về Phạn bản, hiện còn hai phẩm Daśabhūmika và Gaṇḍavyūha đầy đủ toàn văn, thông tin văn bản như sau.

Daśabhūmikasūtra:

·     Johannes Rahder (ed.) Daśabhūmika-sūtra et Bodhisattvabhūmi, Paris, 1926.

·     Johannes Rahder and Shinryu Susa (ed.) The Daśabhūmika-sūtra, The Eastern Buddhist, Vol.V, No. 4 – Vol. VI, No. 1, Kyoto, 1931-1932.

·     Ryūkō Kondō (ed) Daśabhūmīsvaro nāma mahāyānasūtram, Tokyo, 1936.

 

Gaṇḍavyūha:

·      D. T. Suzuki & H. Idzumi (ed.) The Gaṇḍavyūha-sūtra, 4 vols, Kyoto, 1934-1936.

·      P.L. Vaidya (ed.) The Gaṇḍavyūhasūtra, Buddhist Sanskrit Texts No. 5, Darbhanga, 1960.

 

Ngoài ra, cũng có một số thủ bản được phát hiện ở vùng Khotan, đặc biệt những thủ bản đó là đoạn rời của các chương ngoài Daśabhūmika / Gaṇḍavyūha, vốn từ trước không thể tìm thấy ở nepal. Những thông tin này có ý nghĩa xác chứng thông tin của các Kinh lục ghi về nguồn gốc bản kinh này[2].

 

2. Nội dung và các phiên bản

 Trong đại tạng Hán dịch, bản hoàn chỉnh của kinh Hoa nghiêm có hai loại, với tên thường gọi là:

(1)  lục Thập Hoa Nghiêm (Hoa Nghiêm 60 quyển, Buddhabhadra 佛駄跋陀-420- dịch, T 278.9.395a-788b còn gọi là晉譯 hay cựu dịch) và

(2) Bát Thập Hoa Nghiêm (Hoa Nghiêm 80 quyển, Śikṣānanda 實叉難陀-699- dịch, T 279.10.1b-444c, còn gọi là唐譯hay tân dịch).

Ngoài ra, trong tạng kinh Tibet dịch cũng còn bản hoàn chỉnh, với tên gọi là: Sangs rgyas phal po che shes bya ba shin tu rgyas pa chen po’i mdo, P. No.761, D. No.44.

Nội dung chương mục và phần lượng của ba bản trên đây có khác nhau. dưới đây là biểu đối chiếu nội dung ba bản này.

 

Hoa nghiêm 60 quyển

Hoa nghiêm 80 quyển

Hoa Nghiêm Tibet dịch

(1) Phẩm (P.) thế gian tịnh nhãn

(1) P. Thế chủ tịnh diệu nghiêm

(1) P. Nhất thiết thế chủ diệu tịnh xuất hiện

(2) P. Lô-xá-na

(2) P. Như lai hiện tướng

(3) P. Phổ Hiền tam muội

(4) P. Thế giới thành tựu

(5) P. Hoa tạng thế giới

(2) P.Như lai

(3) P. Phổ Hiền tam-muội thần biến xuất hiện

(4) P. Thế giới hải thuyết tịnh phương thành tựu

(5) P. Liên hoa tạng trang nghiêm thế giới hải thanh tịnh công đức hải chiếu minh

(6) P. Thế giới hải luân vi trang nghiêm hải thuyết

(7) P. Thế giới hải địa trang nghiêm thuyết

(8) P. Quốc độ tánh xứ thuyết

(9) P. Thế giới tánh an trụ thuyết

 

(6) P. Tỳ-lô-giá-na

(10) P. Tỳ-lô-giá-na

 

 

(11) P. Như lai hoa nghiêm

(3) P. Như lai danh hiệu

 

…

 

(22) P. Thập địa

(7) P. Như lai danh hiệu

(8) P. Tứ Thánh đế

(9) P. Quang minh giác

(10) P. Bồ-tát vấn minh

(11) P. Tịnh hạnh

(12) P. Hiền Thủ

(13) P. Thăng Tu Di Sơn Đảnh

(14) P. Tu Di Đảnh Thượng Kệ Tán

(15) P. Thập Trụ Phẩm

(16) P. Phạm Hạnh

(17) P. Sơ Phát Tâm Công Đức

(18) P. Minh Pháp

(19) P. Thăng Dạ Ma Thiên Cung

(20) P. Dạ Ma Cung Trung Kệ Tán

(21) P. Thập Hạnh

(22) P. Thập Vô Tận Tạng

(23) P. Thăng Đâu Suất Thiên Cung

(24) P. Đâu Suất Cung Trung Kệ Tán

(25) P. Thập Hồi Hướng

(26) P. Thập địa

(12) P. Như lai danh hiệu

 

…

 

 

 

(31) P. Thập địa

(32) P. Phổ hiền sở thuyết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(27) P. Thập định

(33) P. Thập định

(23) P. Thập minh

 

…

 

(34) P. Nhập pháp giới

(28) P. Thập thông

(29) P. Thập nhẫn

(30) P. A Tăng Kỳ

(31) P. Thọ Lượng

(32) P. Chư Bồ Tát Trụ Xứ

(33) P. Phật Bất Tư Nghị Pháp

(34) P. Như Lai Thập Thân Tướng Hải

(35) P. Như Lai Tùy Hảo Quang Minh Công Đức

(36) P. Phổ Hiền Hạnh

(37) P. Như Lai Xuất Hiện

(38) P. Ly Thế gian

(39) P. Nhập pháp giới

(34) P. Thần thông

 

…

 

(45) P. Nhập pháp giới

(* phần có dấu … nơi hai cột bên trái và bên phải là tên phẩm tương đương với Hoa Nghiêm tám mươi quyển).

 

Cũng như một số kinh điển đại thừa khác, các chương của kinh này cũng được truyền dịch và lưu hành độc lập nơi hệ Hán dịch. Trong đó, có những kinh được truyền dịch khá sớm. Để tiện tham chiếu, sau đây là biểu đối chiếu các bản độc lập và tên các chương của Kinh Hoa Nghiêm Tám mươi quyển.

 

Các chương của hoa nghiêm 80 quyển

Các bản dịch rời của Hoa nghiêm

Hội thứ 1 菩提場会(6 phẩm)

世主妙嚴品第一(q.1-5)

如來現相品第二(q.6)

普賢三昧品第三(q.7)

世界成就品第四(q.7)

華藏世界品第五(q.8-10)

毘盧遮那品第六(q.11)

 

Hội thứ 2 普光法堂会(6 phẩm)

如來名號品第七(q.12)

佛説兜沙經T280支婁迦讖 dịch, 1q.

四聖諦品第八(q.12)

光明覺品第九(q.13)

菩薩問明品第十(q.13)

 

淨行品第十一(q.14)

(1)諸菩薩求佛本業經T282聶道眞dịch, 1q.

(2)佛説菩薩本業經T281支謙(223-253)dịch, 1q.

賢首品第十二(q.14-15)

 

Hội thứ 3 đao lợi thiên hội (6 phẩm)

昇須彌山頂品第十三(q.16)

須彌頂上偈讃品第十四(q.16)

 

十住品第十五(q.16)

(1)菩薩十住行道品T283 竺法護dịch, 1q.

(2)佛説菩薩十住經T284 祇多蜜dịch, 1q.

梵行品第十六(q.17)

初發心功徳品第十七(q.17)

明法品第十八(q.18)

 

Hội thứ 4 Dạ ma thiên hội (4 phẩm)

昇夜摩天宮品第十九(q.19)

夜摩宮中偈讃品第二十(q.19)

十行品第二十一(q.19-20)

十無盡藏品第二十二(q.21)

 

Hội thứ 5 Đâu suất thiên cung hội (3 phẩm)

昇兜率天宮品第二十三(q.22)

兜率宮中偈讃品第二十四(q.23)

十迴向品第二十五(q.23-33)

 

Hội thứ 6 Tha hoá tự tại thiên cung hội (1 phẩm)

十地品第二十六(q.34-39)

(1) Daśabhūmikasūtra.

(2)十住經T286鳩摩羅什dịch, 4q.

(3)佛説十地經T287尸羅達摩dịch, 9q.

(4) 漸備一切智徳經T285竺法護dịch, 5q.

Hội thứ 7 Phổ quang pháp đường trùng hội (11 phẩm)

十定品第二十七(q.40-43)

等目菩薩所問三昧經T288竺法護dịch, 3q.

十通品第二十八(q.44)

 

十忍品第二十九(q.44)

佛説如來興顯經T291竺法護(230-316) dịch, 4q.

阿僧祇品第三十(q.45)

 

壽量品第三十一(q.45)

顯無邊佛土功徳經T289 玄奘dịch, 1q.

佛説較量一切佛刹功徳經T290 法賢dịch, 1q.

諸菩薩住處品第三十二(q.45)

佛不思議法品第三十三(q.46-47)

如來十身相海品第三十四(q.48)

如來隨好光明功徳品第三十五(q.48)

普賢行品第三十六(q.49)

 

如來出現品第三十七(q.50-52)

佛説如來興顯經T291竺法護(230-316) dịch, 4q.

Hội thứ 8 Tam trùng Phổ quang pháp đường hội (1 phẩm)

離世間品第三十八(q.53-59)

度世品經T292竺法護(230-316) dịch, 3q.

Hội thứ 9 Thệ đà viên lâm hội (1 phẩm)

入法界品第三十九(q.60-80)

(1) gandhavyūha.

(2) phần đầu của大方廣佛華嚴經 T293 般若(734-?) dịch, 40q.

(3)佛説羅摩伽經T294沙門聖堅(388-408) dịch, 3q.

(4)大方廣佛華嚴經入法界品T295地婆訶羅(676-688) dịch, 1q.

(5)文殊師利發願經T296佛陀跋陀羅(358-429) dịch, 1q.

 

 

Trong hệ Hán dịch, ngoài Kinh Hoa Nghiêm 80 quyển và 60 quyển, còn có kinh cùng tên, gọi là Kinh Hoa Nghiêm 40 quyển, T. 0293, do Bát Nhã dịch. Nhưng nội dung kinh này chỉ tương đương với phẩm Nhập Pháp Giới sau cùng của hệ Hoa Nghiêm, kinh 80 quyển (phẩm thứ 39), kinh 60 quyển (phẩm thứ 36). Điểm khác biệt lớn so với hai kinh nầy là, ở bản 40 quyển, đoạn gần cuối có nói đến 10 hạnh nguyện, và bài kệ Phổ Hiền Quảng Đại Nguyện Vương thanh tịnh, và nói rằng nếu tu hành đầy đủ 10 hạnh nguyện này thì sẽ thấy được Phật Di Đà và sẽ vãng sanh về cõi tịnh độ. Cho thấy giai đoạn hợp lưu với tư tưởng tịnh độ[3].

 

3. Nội dung Tư tưởng 

Tư tưởng của kinh Hoa nghiêm có thể lần theo các từ khoá cơ bản như:

Duy tâm[4],

Như Lai tánh khởi,

Hạnh nguyện bồ-tát,

Giai vị bồ-tát,

Mười ba-la-mật-đa.

 

Nội dung tư tưởng đặc sắc của Kinh Hoa nghiêm được biết đến hầu như tập trung ở hai phẩm hiện còn lưu hành nguyên bản Sanskrit là daśabhūmika và Gaṇḍavyūha. Mô tả tiến trình tu hành của bồ-tát. Gaṇḍavyūha – Phẩm Nhập Pháp giới, phẩm cuối cùng chiếm phần lượng 1/4 trong tổng thể kinh, tập trung kể về câu chuyện của Đồng tử Thiện Tài (Sudhana) cầu đạo nơi 53 vị thiện tri thức. Vị thiện tri thức cuối cùng là bồ-tát Phổ Hiền. Thiện Tài đồng tử đến đây hoàn thành được công hạnh và chứng nhập vào pháp giới (thế giới của chân lý).

Câu chuyện Thiện Tài được bồ-tát Văn Thù hướng dẫn tìm đạo ở chư thiện tri thức, và vị thiện tri thức cuối cùng là bồ-tát Phổ Hiền, bồ-tát đóng vai trò quyết định trong việc chỉ dạy đồng tử hoàn thành bồ-tát đạo, là những chi tiết chủ đạo của câu chuyện, và có ảnh hưởng trong Phật giáo về sau.

 

 

4. Chú thích và triển khai của kinh Hoa Nghiêm

 

tác phẩm chú thích cho toàn thể Kinh Hoa nghiêm phần lớn có trong Phật điển hán truyền, có khoảng 22 tác phẩm, trong đó có cả tác phẩm của Tân La. Tác phẩm chú thích của Ấn độ hiện xác định được là Thập trụ tỳ bà sa luận(十住毘婆沙論: 1521 龍樹造 鳩摩羅什譯), Thập địa kinh luận(十地經論: 1522 (天親造 菩提流支譯), hai văn bản này chỉ chú thích cho tư tưởng thập địa.

 

Ngoài ra, như trên có đề cập, hạnh nguyện bồ-tát Phổ Hiền trong Kinh Hoa Nghiêm được triển khai thành kinh điển độc lập, được sử dụng để đọc tụng rộng rãi trong các truyền thống Phật giáo Đại thừa (大方廣佛華嚴經 T293, 844b- 般若dịch; 普賢菩薩行願讃 T297 不空dịch). Đặc biệt hiện còn vài thủ bản Phạn văn khác nhau về Bhadracaryāpraṇidhāna (Phổ Hiền Hạnh Nguyện) được phát hiện ở Nepal, Trung Á, Nhật Bản, cũng phần nào cho thấy đời sống và sự triển khai của kinh này.[5]

 

5. Ảnh hưởng của Kinh Hoa nghiêm

 

l   Tư tưởng thập địa được đề cập trong các chú thích thư Ấn độ của cả hai trường phái chính là Trung quán và Du-già hành cũng cho thấy tư tưởng kinh này có ảnh hưởng lớn đến các kinh luận thời kỳ đại thừa sau đó. Tư tưởng giai vị / Địa (Bhūmi) này cũng là cơ sở chủ chốt của học thuyết giai vị của Phật giáo Trung quốc (Hoa nghiêm tông, thiên thai tông, Duy thức tông)

l   Tư tưởng pháp thân Phật vairocana của Hoa nghiêm được triển khai sâu rộng, ảnh hưởng đến cả Đại nhật Như Lai trong Kinh Đại Nhật của Mật giáo.

l   Hình tượng và hạnh nguyện của bồ-tát Phổ Hiền được phát triển và tạo ảnh hưởng đáng kể trong các truyền thống Đại thừa.

l   Giáo lý của kinh và đặc biệt là hình tượng và hạnh nguyện bồ-tát được trích dùng trong tu học thường nhật của truyền thống Phật giáo Đông Á (Tỳ Ni, văn sám hối, văn mông sơn thí thực)

l   Ngoài ra Kinh Hoa nghiêm cũng ảnh hưởng đến mỹ thuật, tín ngưỡng thờ phượng Phật giáo, đặc biệt ở vùng đông nam á (Borobudur), đôn hoàng, Đông á (Trung quốc, Triều Tiên, Nhật bản) .

 

Tài liệu Tham khảo

·     『国訳一切経 華厳部』

·     『講座大乗仏教3華厳思想』,春秋社1983.

·     『シリーズ大乗仏教4大乗仏典I』,春秋社2013.

·     『龍谷大学仏教学叢書5華厳無礙なる世界を生きる』,自照社出版2016.

·     『大乗経典解説事典』勝崎 裕彦 (Editor) 北辰堂, 1997.

·     『仏典解題事典』第三版, Editor:斎藤明, 丸井 浩, 下田 正弘, 蓑輪 顕量, 梶原 三恵子, 春秋社 2020.

·     Reflecting Mirrors: Perspectives on Huayan Buddhism, edited by Imre Hamar. - Harrassowitz, 2007.

·      Avatamsaka Buddhism in East Asia: Huayan, Kegon, Flower Ornament Buddhism: origins and adaptation of a visual culture, edited by Robert Gimello, Frédéric Girard and Imre Hamar. - Harrassowitz, 2012.

 



[1] Về nguyên ngữ Sanskrit của tên kinh này, theo nghiên cứu từ trước nay, có 2 truyền thống. (1) Buddhagaṇḍavyūha, được lưu truyền ở Trung Quốc từ ghi chép trong Thám Huyền Ký探玄記của Pháp Tạng法蔵; (2) Buddhāvataṃsaka, được lưu truyền ở Tây vực từ ghi chép trong các thủ bản. Tuy nhiên hiện nay, nhờ những thủ bản Sanskrit được phát hiện, tên kinh được thừa nhận thống nhất là cái thứ hai, (2) Buddhāvataṃsaka. (Cf. シリーズ大乗仏教4, p.221).

[2] Xuất Tam Tạng Ký Tập (T2145.55.0011c09), Lịch Đại Tam Bảo Ký (T2034.49.0103a13−17) và Đại Đường Tây Vức Ký (T2087.51.0943a22−23).

[3] Bản dịch Việt kinh tụng do cố Hoà Thượng Trí Tịnh dịch là thuộc Kinh Hoa Nghiêm 80 quyển, tuy nhiên, trong khi kinh Hoa Nghiêm 80 quyển vốn chỉ có 39 phẩm, thì bản dịch Việt ấy có 40 phẩm, tức đã được tổng tập, là điểm cần được biết.

[4] Phẩm Thập Địa, Hiện tiền địa thứ 6, Daśabhūmika-sūtra, Kondo, p.98: tasyaivaṃ bhavati cittamātram idaṃ yad idaṃ traidhātukaṃ. yāny api imāni dvādaśabhavāṃgāni tathāgatena prabhedaśo vyākhyātāni tāny api sarvāṇy ekacittasamāśritāni: Nơi vị ấy có [ý nghĩ] thế này: Những gì thuộc tam giới này tất cả đều chỉ duy tâm này. Và mười hai hữu chi này vốn được phân biệt, tuyên thuyết bởi đức Như Lai, tất cả chúng cũng là cái dựa vào một tâm.

[5] Về thông tin văn bản này có thể biết được từ nhiều nguồn, trong đó có thể kể ra các đại biểu là: Matsuda Kazunobu松田和信 2015 「『華厳経』「普賢菩薩行品」第78-121偈の梵文テキスト」 (Sanskrit Text of the Samantabhadracaryānirdeśa-parivarta VV.78-121 in the Buddhāvataṃsaka-sūtra)『インド論理学研究』 Vol. VIII , Tokyo; Hayashidera Shoshun林寺 正俊 2012 “The Newly Found Text of the Puxian pusa xing yuan zan 普賢菩薩行願讚 (Bhadracaryāpraṇidhāna) in the Kongō-ji Manuscript Collection”, Journal of the International College for Postgraduate Buddhist Studies, Vol. XVI; Maria Vasylieva, 2024, “The Sanskrit Bhadracaryāpraṇidhāna and Its Tibetan Translation in Textual, Doctrinal, and Historical Contexts”, The World of the Orient, Vol.3; 周夏(編)『『普賢行願讃』のテキスト資料_Bhadracarīpraṇidhāna Text Vol.2』八事山仏教文化研究所、2024年; v.v…

Bài viết cùng chuyên mục
Mục lục